“PREFIX” – GIA VỊ NGON CHO BÍ QUYẾT ĐIỂM TRÒN SPEAKING & WRITING

“PREFIX” – GIA VỊ NGON CHO BÍ QUYẾT ĐIỂM TRÒN

Dùng ngay khi nóng cho Writing và Speaking ))🍜🔥

📌⁉️Định nghĩa
Prefix ( Tiền tố ) là những cụm từ thêm vào đầu hoặc đuôi của một từ để tạo ra một từ có nghĩa khác.

📌⁉️ Một số Prefix thông dụng:

1. Re- : Làm lại (thay vì nói do it again )
Example: Redo – làm lại, Rewrite – viết lại, Retake – lấy lại
Ví dụ mẫu câu: The other team is trying to retake the base: Đội còn lại đang cố gắng để lấy lại căn cứ của họ

2. Mono- : Chỉ một (thay vì nói only one )
Example: Monologue – độc thoại, Monogamy – chế độ một vợ một chồng, Monopoly – Độc quyền thị trường
Ví dụ mẫu câu: The teacher’s monologue took up half of the time for our class: Màn độc thoại của giáo viên chiếm tận nửa thời gian của lớp học.

3. Sub- : Ở dưới, mức độ kém hơn. (thay vì nói below/under)
Example: Submarine – tàu ngầm, Sub-zero – dưới 0 độ, Substandard – dưới tiêu chuẩn
Ví dụ mẫu câu: New Zealand’s weather has been sub-zero for the last month: Thời tiết New Zealand đã ở dưới 0 độ cả tháng trước.

4. Non- : Không có,
Example: Nonexistent – không tồn tại, nonessential – không cần thiết, nonstop – liên tục, không dừng lại
Ví dụ mẫu câu: The evidence to back up his claim is nonexistent. Chứng cứ để ủng hộ lập luận của anh ấy là không tồn tại

5. Up- : Bên trên / Tốt hơn
Example: Uphill – trên đồi, Upstair – trên tầng, Upbeat – vui vẻ, sôi động hơn
Ví dụ mẫu câu: This club seems more upbeat than the other one we went to earlier: Club này cảm giác sôi động hơn chỗ trước mình đi.

Ok, bữa nay 5 “gia vị” post vậy là đủ rồi, hẹn các bạn phần 2 cho post sau nhé 

À mà  FOLLOW WED nhé 

Leave A Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.

ĐK THI THỬ IELTS MIỄN PHÍ